Một số thuật ngữ cơ bản trong truyền hình

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỤC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG ĐỊNH LƯỢNG KHÁN GIẢ TRUYỀN HÌNH VÀ INTERNET

Một số thuật ngữ bản trong truyền hình

TAM: (Television Audience Measurement)
Đo lường khán giả truyền hình.

Universer:
Tổng thể: Bao gồm tất cả các đối tượng được nhắm đến để nghiên cứu và phân tích theo một số đặc điểm xác định (giới hạn địa lý, tuổi, giới tính, học vấn…).
Vd: Toàn bộ dân số Hà Nội, dân số nam từ 15 đến 50 tuổi thuộc địa bàn Hà Nội, dân số có học vấn Đại học thuộc địa bàn Hồ Chí Minh…

Sample:
Mẫu nghiên cứu: Bao gồm các đối tượng được lựa chọn để thực hiện việc nghiên cứu và thu thập thông tin. Thông tin thu thập từ mẫu nghiên cứu được dùng để suy rộng cho toàn bộ tổng thể.

Target Audience:
Đối tượng khán giả mà các nhà quảng cáo/các nhà làm chương trình nhắm đến, được xác định một cách cụ thể qua các đặc điểm về giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, người quyết định mua sắm trong gia đình…
   Adult:  Khán giả độ tuổi trưởng thành
   Ind 4+: Khán giả từ 4 tuổi trở lên
   Male 4+: Khán giả nam từ 4 tuổi trở lên
   Fe 15-24: Khán giả nữ từ 15 đến 24 tuổi
   Fe ABCD: Khán giả nữ thuộc thành phần kinh tế A/B/C/D

HUTs: (Households Using Television)
Tỷ lệ hộ gia đình xem truyền hình trong một khung thời gian xác định (có bật TV)

TVR: (TV Rating)
Lượng người xem TV trong một khoảng thời gian cụ thể  , TVR có thể được tính theo đơn vị người hoặc %.

AMR: Average minutes rating (hay còn gọi là Rating):
Lượng người xem bình quân của một chương trình/kênh trong suốt thời gian phát sóng, AMR (Rating) có thể được tính theo đơn vị người hoặc %.

Reach:
Lượng người xem của một chương trình/kênh ít nhất một phút không tính lặp. Reach có thể được tính theo đơn vị người hoặc %.

Share:
Thị phần khán giả của một chương trình/kênh so với các chương trình/kênh khác tại cùng một thời điểm phát sóng.

ATV: (Average Time Viewed)
Thời gian  trung bình của một người dành để xem một chương trình/kênh cụ thể.

ATS: (Average Time Spent)
Thời gian xem trung bình của một người dành cho một chương trình/kênh cụ thể, ATS được tính chỉ trên những khán giả có xem chương trình/kênh xem xét.

Frequency
Số lần xem trung bình của một người đối với một chương trình/kênh.